8Quốc gia
185MDân số
$2.25TGDP
2.49M km²Diện tích
Bản đồ
Poster & Bản đồ
Quốc gia Thành viên
8 quốc gia xếp theo GDP
| # | Quốc gia | Thủ đô | Dân số | GDP | Diện tích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mexico | Thành phố Mexico | 132M | $1.83T | 1.96M km² |
| 2 | Guatemala | Thành phố Guatemala | 18.7M | $123B | 108.889 km² |
| 3 | Costa Rica | San José | 5.15M | $103B | 51.100 km² |
| 4 | Panama | Thành phố Panama | 4.57M | $90.5B | 75.420 km² |
| 5 | Honduras | Tegucigalpa | 11.0M | $39.6B | 112.090 km² |
| 6 | El Salvador | San Salvador | 6.37M | $36.7B | 21.041 km² |
| 7 | Nicaragua | Managua | 7.01M | $22.2B | 130.373 km² |
| 8 | Belize | Belmopan | 420K | $3.33B | 22.966 km² |
Thông tin Chính
Nền kinh tế & Dân số lớn nhất
Mexico dẫn đầu Trung Mỹ với GDP $1.83T, tiếp theo là Guatemala ($123B) và Costa Rica ($103B). Quốc gia đông dân nhất là Mexico với 132M người, trong khi Mexico có diện tích lớn nhất là 1.96M km².
GDP bình quân đầu người
Costa Rica có GDP bình quân đầu người cao nhất là $19,970, gấp 6.3 lần so với Nicaragua ($3,173), thấp nhất trong nhóm.
Tăng trưởng GDP
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất là Nicaragua ở mức +4.92%, tiếp theo là Costa Rica (+4.56%) và Panama (+4.35%). Tăng trưởng chậm nhất là Mexico ở mức +0.56%.