9Quốc gia
220MDân số
$348BGDP
6.61M km²Diện tích
Bản đồ
Poster & Bản đồ
Quốc gia Thành viên
9 quốc gia xếp theo GDP
| # | Quốc gia | Thủ đô | Dân số | GDP | Diện tích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Angola | Luanda | 39.0M | $122B | 1.25M km² |
| 2 | Cộng hòa Dân chủ Congo | Kinshasa | 113M | $91.0B | 2.34M km² |
| 3 | Cameroon | Yaoundé | 29.9M | $58.9B | 475.442 km² |
| 4 | Chad | N'Djamena | 21.0M | $21.5B | 1.28M km² |
| 5 | Gabon | Libreville | 2.59M | $21.4B | 267.668 km² |
| 6 | Cộng hòa Congo | Brazzaville | 6.48M | $16.3B | 342.000 km² |
| 7 | Guinea Xích Đạo | Malabo | 1.94M | $12.8B | 28.051 km² |
| 8 | Cộng hòa Trung Phi | Bangui | 5.51M | $3.07B | 622.984 km² |
| 9 | São Tomé và Príncipe | São Tomé | 240K | $0.98B | 964 km² |
Thông tin Chính
Nền kinh tế & Dân số lớn nhất
Angola dẫn đầu Trung Phi với GDP $122B, tiếp theo là Cộng hòa Dân chủ Congo ($91.0B) và Cameroon ($58.9B). Quốc gia đông dân nhất là Cộng hòa Dân chủ Congo với 113M người, trong khi Cộng hòa Dân chủ Congo có diện tích lớn nhất là 2.34M km².
GDP bình quân đầu người
Gabon có GDP bình quân đầu người cao nhất là $8,263, gấp 14.9 lần so với Cộng hòa Trung Phi ($556), thấp nhất trong nhóm.
Tăng trưởng GDP
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất là Cộng hòa Dân chủ Congo ở mức +5.76%, tiếp theo là Chad (+5.59%) và Cộng hòa Trung Phi (+4.50%). Tăng trưởng chậm nhất là Guinea Xích Đạo ở mức -5.85%.