5Quốc gia
83.6MDân số
$543BGDP
4.00M km²Diện tích
Bản đồ
Poster & Bản đồ
Quốc gia Thành viên
5 quốc gia xếp theo GDP
| # | Quốc gia | Thủ đô | Dân số | GDP | Diện tích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kazakhstan | Astana | 20.8M | $306B | 2.72M km² |
| 2 | Uzbekistan | Tashkent | 37.0M | $147B | 447.400 km² |
| 3 | Turkmenistan | Ashgabat | 7.62M | $49.8B | 488.100 km² |
| 4 | Kyrgyzstan | Bishkek | 7.34M | $22.6B | 199.951 km² |
| 5 | Tajikistan | Dushanbe | 10.8M | $17.7B | 143.100 km² |
Thông tin Chính
Nền kinh tế & Dân số lớn nhất
Kazakhstan dẫn đầu Trung Á với GDP $306B, tiếp theo là Uzbekistan ($147B) và Turkmenistan ($49.8B). Quốc gia đông dân nhất là Uzbekistan với 37.0M người, trong khi Kazakhstan có diện tích lớn nhất là 2.72M km².
GDP bình quân đầu người
Kazakhstan có GDP bình quân đầu người cao nhất là $14,692, gấp 9.0 lần so với Tajikistan ($1,637), thấp nhất trong nhóm.
Tăng trưởng GDP
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất là Kyrgyzstan ở mức +11.10%, tiếp theo là Tajikistan (+8.40%) và Uzbekistan (+7.70%). Tăng trưởng chậm nhất là Turkmenistan ở mức +6.30%.